Đặt tên doanh nghiệp luôn là nhiệm vụ không hề dễ dàng đối với nhiều người khi muốn bắt đầu công việc kinh doanh của mình. Bởi ngoài những ý tưởng đặt tên sao cho mang tính nhận diện cao, tên doanh nghiệp còn cần phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13.

Những quy định về việc đặt tên doanh nghiệp cần tuân thủ để đảm bảo hoạt động hợp pháp

Những quy định về đặt tên doanh nghiệp hợp pháp hiện nay

1.Thứ tự của tên doanh nghiệp

Theo Điều 38, Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13, tên tiếng Việt của doanh nghiệp phải bao gồm hai thành tố, được sắp xếp theo một thứ tự nhất định: Tên loại hình doanh nghiệp + Tên riêng doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp:

Tên loại hình doanh nghiệp cần được viết theo hai cách bao gồm: (1) Tên đầy đủ của loại hình doanh nghiệp, (2) Tên viết tắt của loại hình doanh nghiệp.

Ví dụ:  “Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “Công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; “Công ty Cổ phần” hoặc Công ty CP đối với công ty cổ phần”; “Công ty hợp danh” hoặc Công ty HD” đối với công ty hợp danh; “Doanh nghiệp tư nhân” hoặc “DNTN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên doanh nghiệp phải bao gồm 2 thành tố là tên loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp

Tên riêng:

Tên riêng của doanh nghiệp là sự kết hợp bằng các chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F,J,Z,W, ký hiệu và các chữ số.

2.Những quy định khác

Tên doanh nghiệp sau khi được đặt phải được gắn tại trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phải in hoặc viết tên doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, các hồ sơ tài liệu trên các giấy tờ giao dịch và các ấn phẩm do đơn vị phát hành.

Tên doanh nghiệp sẽ được gắn vào trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện

Nếu doanh nghiệp đặt tên vi phạm quy định về những điều cấm trong tên doanh nghiệp; sử dụng tiếng nước ngoài, đặt tên trùng gây nhầm lẫn, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến của doanh nghiệp.

Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp được quy định trong Điều 39, Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13. Theo đó, doanh nghiệp không được đặt tên theo những hình thức dưới đây:

1. Đặt tên trùng hoặc đặt tên có thể gây nhầm lẫn

Đặt tên trùng hoặc đặt tên có thể gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã tiến hành đăng ký. Đây là điều cấm được quy định cụ thể ở điều 32, Luật Doanh Nghiệp. Bao gồm các trường hợp như sau:

+ Tên tiếng Việt dự kiến của doanh nghiệp khi đọc giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký khác

+ Tên viết tắt dự kiến của doanh nghiệp trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký khác

+ Tên bằng tiếng nước ngoài dự kiến của doanh nghiệp trùng với tên bằng tiếng nước ngoài đã được đăng ký của doanh nghiệp khác.

Tên doanh nghiệp không được trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó

+ Tên riêng dự kiến của doanh nghiệp chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký tên bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc những chữ cái có trong bảng tiếng Việt, các chữ cái F,J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó.

+ Tên riêng dự kiến của doanh nghiệp chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký tên bởi các ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-“, “_”.

+ Tên riêng dự kiến của doanh nghiệp chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký cùng loại bởi từ “tân” ngay trước tên hoặc từ “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đó.

+ Tên riêng dự kiến của doanh nghiệp chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký có cùng loại bởi các từ “miền Bắc”, “miền Nam’, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”, hoặc các từ có ý nghĩa tương tự.

2. Sử dụng tên liên quan đến nhà nước

Sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trí, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội hoặc các tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc là một phần tên riêng của doanh nghiệp. Trừ khi doanh nghiệp đã nhận được sự chấp nhận của các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Không sử dụng các từ ngữ trái với thuần phong mỹ tục
  • Cấm sử dụng các từ ngữ, các ký hiệu có vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa và đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Những vấn đề khác liên quan đến việc đặt tên doanh nghiệp

Theo Điều 18, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, việc đặt tên của doanh nghiệp cần lưu ý những điều như sau:

  • Tên của doanh nghiệp sẽ bao gồm 2 thành tố là: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng của doanh nghiệp.
  • Cần tham khảo tên doanh nghiệp đã đăng ký trong “Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” trước khi đăng ký tên doanh nghiệp.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến khi đăng ký của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về đặt tên doanh nghiệp và những điều cấm khi đặt tên.

Quyết định của phòng Đăng ký kinh doanh sẽ là quyết định cuối cùng.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ được quyền chấp nhận hoặc từ chối tên doanh nghiệp
  • Các doanh nghiệp hoạt động dưới dạng Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) sẽ được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã tiến hành đăng ký, không bắt buộc phải đổi tên.

Các doanh nghiệp khi bắt đầu công việc kinh doanh, cần đặc biệt quan tâm đến quy định đặt tên doanh nghiệp và thực hiện theo đúng những điều khoản đã được đề cập đến trong Luật Doanh Nghiệp.

Không nên phổ biến hoặc thực hiện các chiến lược marketing với tên doanh nghiệp khi chưa nhận được sự chấp thuận từ phía Phòng Đăng ký kinh doanh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *