Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là những sản phẩm trí tuệ được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Thực tế, mọi người còn rất mơ hồ về sự khác biệt giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý. Bài viết dưới đây Citi & Partners sẽ so sánh nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý để tìm ra sự khác biệt.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11;
  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 36/2009/QH12.

1. Về khái niệm:

Nhãn hiệu: Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. (khoản 16 Điều 4)

Ví dụ: Honda, Hyundai, Toyota, BMW…

Chỉ dẫn địa lý: Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (khoản 22 Điều 4).

Ví dụ: Chỉ dẫn địa lý “Phú Quốc” cho sản phẩm nước mắm; Chỉ dẫn địa lý “Mộc Châu” cho sản phẩm chè Shan tuyết; Chỉ dẫn địa lý “Thanh Hà” cho sản phẩm quả vải thiều…

2. Đối tượng

Nhãn hiệu: Dùng cho các hàng hóa, dịch vụ

Chỉ dẫn địa lý: Dùng cho hàng hóa (các sản phẩm có nguồn gốc địa lý…)

3. Chức năng

Nhãn hiệu: Phân biệt hàng hóa, dịch vụ

Chỉ dẫn địa lý: Chỉ dẫn nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa từ một khu vực, vùng lãnh thổ hay một quốc gia cụ thể

4. Điều kiện bảo hộ

Nhãn hiệu: Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu gồm:

+ Dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;

+Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ khác. (Điều 72)

Chỉ dẫn địa lý: Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý gồm:

+ Sản phẩm có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

+ Sản phẩm có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý quyết định. (Điều 79)

Khác biệt giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

5. Thời hạn bảo hộ

Nhãn hiệu:

+ Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn;

+ Được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm (khoản 6 Điều 93).

Chỉ dẫn địa lý: Vô thời hạn (khoản 7 Điều 93)

6. Thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ

Nhãn hiệu:

Khi chủ văn bằng bảo hộ:

+ Không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;

+ Tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

+ Không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

+ Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng. Trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

+ Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

+ Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. (điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 95).

Chỉ dẫn địa lý: Khi các điều kiện tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính cả sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi hay không còn nữa. (điểm g khoản 1 Điều 95)

7. Về chủ sở hữu

Nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Chỉ dẫn địa lý: Nhà nước là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý

8. Chủ thể có quyền sử dụng

Nhãn hiệu:

+ Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng đối với nhãn hiệu thông thường;

+ Chủ sở hữu, thành viên của tổ chức đăng ký nhãn hiệu tập thể;

+ Cá nhân, tổ chức được đáp ứng tiêu chuẩn được chủ sở hữu cho phép đối với nhãn hiệu chứng nhận.

Chỉ dẫn địa lý: Các cá nhân, tổ chức sản xuất sản phẩm đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.

9. Chuyển giao quyền sở hữu

Nhãn hiệu:

+ Được phép chuyển nhượng quyền sở hữu. Nhưng phải thỏa mãn điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu. (khoản 5 Điều 139)

+ Được phép chuyển giao quyền sử dụng cho người khác. Với điều kiện người được chuyển giao phải ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu. (khoản 4 Điều 142)

Chỉ dẫn địa lý:

+ Không được phép chuyển nhượng quyền sở hữu cho người khác (khoản 2 Điều 139)

+ Không được chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý (khoản 1 Điều 142).

Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là những sản phẩm trí tuệ tuy nhiên có sự khác nhau rõ rệt, cả 2 đều mang lại cho doanh nghiệp những giá trị rất lớn.

Bạn hãy phân biệt giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý một cách rõ ràng để sử dụng đúng mục đích nhé!

Citi & Partners

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *