Sau khi trải qua quá trình thẩm định hình thức và thẩm định nội dung đơn thì nhãn hiệu sẽ được cấp Văn bằng bảo hộ. Tuy nhiên, do các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính, số lượng đơn nhãn hiệu nộp vào vào thời điểm hiện tại nên thời gian đăng ký nhãn hiệu hiện nay khá lâu.

  1.  Thời gian đăng ký nhãn hiệu

Theo Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung 2009, thời gian đăng ký nhãn hiệu được quy định cụ thể như sau:

Bước 1: Thẩm định về hình thức

– Mục đích: Kiểm tra hình thức và cách thức trình bày của các tài liệu có trong đơn; kiểm tra tính pháp lý về chủ thể nộp đơn;

– Thời gian: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Bước 2: Công bố đơn hợp lệ

– Mục đích: Để chủ đơn theo dõi quá trình thẩm định đơn;

– Thời gian: 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ sau khi đã thẩm định hình thức.

Bước 3: Thẩm định về nội dung

– Mục đích: Kiểm tra chi tiết nhãn hiệu có bị trùng hay tương tự với nhãn hiệu khác hay không, đánh giá khả năng được cấp Văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu;

– Thời gian: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Như vậy, thời gian đăng ký nhãn hiệu từ lúc nộp hồ sơ đến khi được cấp Văng bằng bảo hộ là 12 tháng.

Lưu ý: Trên thực tế, thời gian đăng ký nhãn hiệu có thể kéo dài lên tới 18 – 24 tháng. Bởi các lý do sau:

– Số lượng đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ hiện nay ngày càng nhiều. Vì vậy mà việc thẩm định đơn sẽ ngày càng kéo dài hơn.

– Đơn đăng ký thường bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung do hồ sơ, tài liệu có sai sót về hình thức.

thoi-gian-dang-ky-nhan-hieu

  1. Cần chuẩn bị gì để đăng ký nhãn hiệu?

2.1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

* Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai đăng ký

– Mẫu nhãn hiệu đăng ký và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

– Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:

+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

+ Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

+ Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

+ Văn bản của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– Giấy ủy quyền.

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác (ví dụ như hợp đồng).

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.

ho-so-dang-ky-nhan-hieu

2.2. Tiến hành tra cứu nhãn hiệu

Sau khi thiết kế xong nhãn hiệu, cá nhân, tổ chức phải tiến hành ngay việc tra cứu nhãn hiệu.

Tra cứu nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên đây là một buớc trong giai đoạn thẩm định về nội dung của cơ quan nhà nước. Việc tra cứu này sẽ giúp chủ đơn chắc chắn hơn khi xin cấp Văn bằng bảo hộ. Hạn chế được việc mất thời gian và tiền bạc khi đăng ký.

Citi & Partners 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *